Chào mừng quý vị đến với Website của Thượng Thị Ngọc Dung.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
halogen-tu luan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thượng Thị Ngọc Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 22-12-2010
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Thượng Thị Ngọc Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 22-12-2010
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
NHÓM HALOGEN
CLOR
Bài 1: Nêu một số điểm giống nhau giữa các halogen. Giải thích.
Bài 2: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của clor. Hãy giải thích tính chất hóa học đặc trưng đó bằng cấu tạo nguyên tử của clor.
Clor tác dụng được với những chất nào dưới đây ? Viết phương trình phản ứng xảy ra: Na, NaCl, Fe2O3, H2, Cu, CuO, Al, H2SO4, Ag, Au, Zn.
Bài 3: Giải thích tại sao Cl2 khô không tẩy trắng được, nhưng Cl2 ẩm tẩy trắng được ?
Bài 4: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
MnO2 ( Cl2 ( HCl ( Cl2 ( FeCl3 ( Fe(OH)3 ( Fe2O3
KMnO4 ( Cl2 ( NaCl ( Cl2 ( CuCl2 ( Cu(NO3)2 ( Cu(OH)2
H2 ( HCl ( Cl2 ( HClO
Bài 5: Đốt nhôm trong bình đựng khí clor thu được 26,7 g muối nhôm clorur. Có bao nhiêu gam clor đã tham gia phản ứng ?
Bài 6: Tính thể tích khí clor thu được (đktc) khi cho 15,8 g kali permanganat tác dụng với acid clorhidric đậm đặc.
Bài 7: Tính khối lượng natri và thể tích khí clor cần dùng (đktc) để điều chế 4,68 g muối natri clorur. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 8: Cho 19,5 g kẽm phản ứng với 8,96 lít khí clor (đktc), thì thu được 36,72 g ZnCl2. Tính hiệu suất phản ứng.
Bài 9: Cho 94,8 g KMnO4 tác dụng hết với HCl đđ.
Tính thể tích khí clor sinh ra (đktc)?
Thể tích khí Cl2 thu được trên có đủ để tác dụng hết với 67,2 g Fe không ? Hãy tính khối lượng muối sinh ra.
Bài 10: Cho 13,05 g MnO2 tác dụng với HCl đđ, t0.
Tính thể tích khí Cl2 thu được với hiệu suất 80%.
Đem toàn bộ khí clor thu được cho tác dụng với 2,16 g Al. Tính khối lượng muối tạo thành.
Bài 11: Cho 10,8 g kim loại hóa trị III tác dụng với khí clor tạo thành 53,4 g muối clorur.
Xác định tên kim loại.
Tính khối lượng K2Cr2O7 và thể tích dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) dùng để điều chế lượng clor ở phản ứng trên. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 12: Gây nổ hỗn hợp gồm 3 khí trong bình kín. Một khí được điều chế bằng cách cho acid clorhidric có dư tác dụng với 21,45 g Zn. Khí thứ hai thu được khi phân hủy 25,5 g natri nitrat. Khí thứ ba thu được do HCl có dư tác dụng với 2,61 g mangan dioxid. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch thu được sau khi gây nổ.
HIDROCLORUR – ACID CLORHIDRIC – MUỐI CLORUR
Bài 13: Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) của acid clorhidric với: Al, CuO, Fe, FeO, Fe2O3, NaOH, Fe3O4, Na2CO3, Cu, KNO3, Ag, KMnO4, MnO2.
Bài 14: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
CaCO3 ( CaCl2 ( NaCl ( Cl2 ( HCl ( FeCl3 ( FeCl2 ( FeCl3
Na2CO3 ( NaCl ( HCl ( AgCl ( Cl2 ( CuCl2 ( Cu(OH)2 ( CuO
Bài 15: Trình bày phương pháp hóa học, phân biệt các lọ hóa chất sau:
NaOH, HCl, NaCl, NaNO3.
HNO3, HCl, KOH, H2SO4.
Na2CO3, NaCl, NaNO3, NaOH.
Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2, HNO3.
Bài 16: Cho H2SO4 đđ tác dụng với 58,5 g NaCl, đun nóng. Hòa tan khí tạo thành vào 146g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Bài 17: Cho 23,2 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 18: Cho 2,6 g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl 14,6% (D = 1,25 g/ml). Khí sinh ra dẫn từ từ qua 4 g CuO đun nóng.
Tính khối lượng các chất rắn sau phản ứng.
Tính thể tích dung dịch HCl đã phản ứng.
Bài 19: Cho 1,29 g hỗn hợp gồm Zn và Cu vào dung dịch HCl 0,25M, sau phản ứng thu được 224 ml khí (đktc).
Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Tính thể tích dung dịch HCl 0,25M đã phản ứng.
Bài 20: Cho m g hỗn hợp gồm Al và Ag vào 200 ml dung dịch HCl
CLOR
Bài 1: Nêu một số điểm giống nhau giữa các halogen. Giải thích.
Bài 2: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của clor. Hãy giải thích tính chất hóa học đặc trưng đó bằng cấu tạo nguyên tử của clor.
Clor tác dụng được với những chất nào dưới đây ? Viết phương trình phản ứng xảy ra: Na, NaCl, Fe2O3, H2, Cu, CuO, Al, H2SO4, Ag, Au, Zn.
Bài 3: Giải thích tại sao Cl2 khô không tẩy trắng được, nhưng Cl2 ẩm tẩy trắng được ?
Bài 4: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
MnO2 ( Cl2 ( HCl ( Cl2 ( FeCl3 ( Fe(OH)3 ( Fe2O3
KMnO4 ( Cl2 ( NaCl ( Cl2 ( CuCl2 ( Cu(NO3)2 ( Cu(OH)2
H2 ( HCl ( Cl2 ( HClO
Bài 5: Đốt nhôm trong bình đựng khí clor thu được 26,7 g muối nhôm clorur. Có bao nhiêu gam clor đã tham gia phản ứng ?
Bài 6: Tính thể tích khí clor thu được (đktc) khi cho 15,8 g kali permanganat tác dụng với acid clorhidric đậm đặc.
Bài 7: Tính khối lượng natri và thể tích khí clor cần dùng (đktc) để điều chế 4,68 g muối natri clorur. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 8: Cho 19,5 g kẽm phản ứng với 8,96 lít khí clor (đktc), thì thu được 36,72 g ZnCl2. Tính hiệu suất phản ứng.
Bài 9: Cho 94,8 g KMnO4 tác dụng hết với HCl đđ.
Tính thể tích khí clor sinh ra (đktc)?
Thể tích khí Cl2 thu được trên có đủ để tác dụng hết với 67,2 g Fe không ? Hãy tính khối lượng muối sinh ra.
Bài 10: Cho 13,05 g MnO2 tác dụng với HCl đđ, t0.
Tính thể tích khí Cl2 thu được với hiệu suất 80%.
Đem toàn bộ khí clor thu được cho tác dụng với 2,16 g Al. Tính khối lượng muối tạo thành.
Bài 11: Cho 10,8 g kim loại hóa trị III tác dụng với khí clor tạo thành 53,4 g muối clorur.
Xác định tên kim loại.
Tính khối lượng K2Cr2O7 và thể tích dung dịch HCl 37% (D = 1,19 g/ml) dùng để điều chế lượng clor ở phản ứng trên. Biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 12: Gây nổ hỗn hợp gồm 3 khí trong bình kín. Một khí được điều chế bằng cách cho acid clorhidric có dư tác dụng với 21,45 g Zn. Khí thứ hai thu được khi phân hủy 25,5 g natri nitrat. Khí thứ ba thu được do HCl có dư tác dụng với 2,61 g mangan dioxid. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch thu được sau khi gây nổ.
HIDROCLORUR – ACID CLORHIDRIC – MUỐI CLORUR
Bài 13: Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) của acid clorhidric với: Al, CuO, Fe, FeO, Fe2O3, NaOH, Fe3O4, Na2CO3, Cu, KNO3, Ag, KMnO4, MnO2.
Bài 14: Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
CaCO3 ( CaCl2 ( NaCl ( Cl2 ( HCl ( FeCl3 ( FeCl2 ( FeCl3
Na2CO3 ( NaCl ( HCl ( AgCl ( Cl2 ( CuCl2 ( Cu(OH)2 ( CuO
Bài 15: Trình bày phương pháp hóa học, phân biệt các lọ hóa chất sau:
NaOH, HCl, NaCl, NaNO3.
HNO3, HCl, KOH, H2SO4.
Na2CO3, NaCl, NaNO3, NaOH.
Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2, HNO3.
Bài 16: Cho H2SO4 đđ tác dụng với 58,5 g NaCl, đun nóng. Hòa tan khí tạo thành vào 146g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Bài 17: Cho 23,2 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 18: Cho 2,6 g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl 14,6% (D = 1,25 g/ml). Khí sinh ra dẫn từ từ qua 4 g CuO đun nóng.
Tính khối lượng các chất rắn sau phản ứng.
Tính thể tích dung dịch HCl đã phản ứng.
Bài 19: Cho 1,29 g hỗn hợp gồm Zn và Cu vào dung dịch HCl 0,25M, sau phản ứng thu được 224 ml khí (đktc).
Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Tính thể tích dung dịch HCl 0,25M đã phản ứng.
Bài 20: Cho m g hỗn hợp gồm Al và Ag vào 200 ml dung dịch HCl
 






Các ý kiến mới nhất